Trước khi hiểu được Web API là gì , hãy xem API là gì ? (Application Programing Interface).
Theo định nghĩa của Wikipedia : Trong chương trình máy tính , một API (application programing interface) là tập hợp các định nghĩa chương trình con , các giao thức , và các công cụ để xây dựng phần mềm ứng dụng.
Hiểu một cách đơn giản , API là loại giao diện có bộ chức năng cho phép lập trình viên truy cập các tính năng hoặc dữ liệu cụ thể của một ứng dụng , hệ điều hành , hoặc cách dịch vụ khác.
Web API là một API trên nên web mà có thể được truy cập thông qua giao thức HTTP. Nó là một khái niệm không phải là công nghệ. Chúng có thể xây dựng Web API bằng cách sử dụng những công nghệ khác nhau như Java , .NET etc . Ví dụ , REST APIs của Twitter cung cấp quyền đọc và ghi dữ liệu , chúng ta có thể tích hợp chức năng của twitter vào trong ứng dụng của chúng ta.
ASP.NET Web API:
ASP.NET Web API là một framework cho(mục đích của nó là) việc xây dựng các services dựa trên giao thức HTTP , các services này có thể được truy câp từ nhiều ứng dụng , nền tảng khác nhau như web,windows,mobile ... Nó trả dữ liệu về như một response thay vì view dạng html. Nó giống như là một webservice hoặc WCF services nhưng nó chỉ hỗ trợ giao thức HTTP.
Web API
Đặc điểm của ASP.NET Web API:
ASP.NET Web API là một nền tảng lý tưởng cho việc xây dựng RESTFul services..
ASP.NET Web API maps HTTP verbs to method names.
ASP.NET Web API hỗ trợ những định dạng dữ liệu trả về như JSON ,XML,BSON
ASP.NET Web API có thể được host lên IIS , hoặc mày chủ web có hỗ trợ .NET 4.0+
Web API Routing: Ở bài phần trước , chúng ta đã hoc về Web API có thể được cấu hình trong lớp WebApiConfig.Bay giờ chúng ta sẽ tìm hiểu về cách để cấu hình Web API routes. Web API routing tương tự như ASP.NET MVC Routing. Nó dùng định tuyến các yêu cầu HTTP gửi đến cho(từ đó gọi những phương thức cụ thể trong Controller để xử lý) phương thức cụ thể trên Web API Controller. Web API hỗ trợ hai loại routing sau: Convention-based Routing Attribute Routing Convention-based Routing: Trong Convention-baed Routing , Web API sử dụng mẫu route để xác định xem controller và phương thức nào sẽ được gọi và thực thi. Có ít nhất một mẫu route được thêm vào table để xử lý những yêu cầu HTTP khác nhau. Khi chúng ta tạo dự án Web API bằng cách sử dụng mẫu dự án WebAPI mà visual đã tạo sẵn . Trong thư mục App_Start , class WebApiConfig tự thêm vào route mặc định như hiển thị bên dưới. Ví dụ : WebApiConfig với Route mặc định public static class WebApiConfig { public static ...
Kiến trúc MVC: Trong bài này , bạn sẽ có một cái nhìn tổng quát về kiến trúc MVC . Mẫu kiến trúc MVC đã tồn tại rất lâu trong môi trường phát triển phần mềm . Hầu hết tất cả các ngôn ngữ lập trình sử dụng mẫu MVC này với một biến thể nhỏ , nhưng về mặt khái niệm nó vẫn như cũ. MVC là viết tắt của Model , View và Controller . MVC tách ứng dụng thành 3 thành phần - Model , View và Controller. Model : Model đại diện cho hình dạng dữ liệu . Nó chứa dữ liệu của ứng dụng . Những đối tượng Model này được truy xuất và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. View : View là giao diện người dùng . View dùng để hiển thị dữ liệu cho người dùng và cho phép họ chỉnh sữa chúng. Controller : Controller xử lý yêu cầu của người dùng. Thông thường, người dùng tương tác với View, which in-tern raises appropriate URL request, yêu cầu này sẽ được xử lý bởi Controller. Controller hiển thị View tương ứng với dữ liệu như là một lời hồi đáp từ phía Server cho Client. Controller is a request handl...
Tại sao phải sử dụng LINQ ? Để hiểu được tại sao chúng ta nên sử dụng LINQ , hãy xem một vài ví dụ sau đây. Giả sử bạn muốn tìm kiếm một đối tượng học sinh có độ tuổi từ 13 - 19 từ một mảng Students Trước C# 2.0 , chúng ta phải sử dụng vòng lặp 'foreach' hoặc 'for' để duyệt qua tập hợp(Collection) để mà tìm kiếm những đối tượng cụ thể nào đó . Ví dụ , chúng ta phải viết mã sau để tìm kiếm tất cả đối tượng Student từ một mảng Students với điều kiện là tuổi(age) từ 13 đến 19 : Ví dụ: Sử dụng vòn lặp for để tìm kiếm những phần tử từ một tập hợp C# 1.0 class Student { public int StudentID { get ; set ; } public String StudentName { get ; set ; } public int Age { get ; set ; } } class Program { static void Main( string [] args) { Student [] studentArray = { new Student () { StudentID = 1, StudentName = "John" , Age = 18 }, new Student () { StudentID = 2, StudentName = ...
Nhận xét
Đăng nhận xét